- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1991 và bị đơn anh Huỳnh Quang T, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Anh Huỳnh Quang T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1991 và bị đơn anh Huỳnh Quang T, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Huỳnh Quang T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục người con chung tên Huỳnh Ngọc Phương T, sinh ngày 18/11/2010 cho đến khi thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh T nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con, anh T không được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số N 0012729 ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.T; - UBND xã G; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Thẩm phán Đỗ Phú Phước |