vanban.org

Quyết định 126/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hồng P, sinh năm 1984; địa chỉ: đường T, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng Đại diện theo ủy quyền của bà P có ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1981; địa chỉ: đường T, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo văn bản ủy quyền ngày 24/5/2018) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Hồng P tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Hồ Phạm V, Nguyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬNCẨM LỆ- TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2018/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hồng P, sinh năm 1984; địa chỉ: đường T, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng

Đại diện theo ủy quyền của bà P có ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1981; địa chỉ: đường T, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo văn bản ủy quyền ngày 24/5/2018)

- Bị đơn: Ông Hồ Phạm V, sinh năm: 1974 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1983; cùng địa chỉ: đường T, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Hồ Phạm V, bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Hồng P số tiền 700.0000.0000 đồng (Bảy trăm triệu đồng)

2. Thời gian và phương thức trả như sau:

Vào ngày 20 hàng tháng từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019 mỗi tháng trả số tiền 100.000.000 đồng ( Một trăm triệu đồng).

Nếu ông Hồ Phạm V, bà Nguyễn Thị Thu T vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì bà Phan Thị Hồng P có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 16.000.000 đồng ông Hồ Phạm V, bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu. Hoàn trả cho bà Phan Thị Hồng P số tiền tạm ứng án phí DS-ST đã nộp 28.500.000 đồng ( Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 407 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ