- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Huyền Tr thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:126/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:105/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1986. HKTT: 41/24 NQ, phường X, quận Y, Tp Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: Số 28, đường T, khu 4, phường ĐC, Tp. BN, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1992. HKTT: Thôn TC, xã VP, thị xã Ph, tỉnh Thái Nguyên. Nơi cư trú; Khu Ph, phường VN, Tp. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Huyền Tr. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Huyền Tr đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Huyền Tr thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 10/9/2014 cho chị Nguyễn Thị Huyền Tr nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Về cấp dưỡng: Anh Trần Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 10/9/2014 mỗi tháng 3.000.000đ ( Ba triệu đồng ) cho đến khi cháu Trần Ngọc Bảo A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 3/2018. Anh T được quyền thăm mom con chung song không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của chị Tr và cháu Bảo A, không ai được cản trở quyền này của anh T.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Huyền Tr không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Công T phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0000546 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bắc Ninh. - Các đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh; - THA TP Bắc Ninh. - UBND xã, phường; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |