- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hồng Q xin ly chị Lương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Q và chị Lương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hồng Q, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Q và chị Lương Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Văn Đ, sinh ngày 30/10/1994 và Lê Duy L, sinh ngày 28/6/ 2005, hiện nay cả hai con chung đang ở cùng với anh Q. Ly hôn anh chị thoả thuận giao cho anh Q tiếp tục nuôi cháu Lê Duy L, riêng cháu Lê Văn Đ đã trưởng thành tự lao động được nên anh chị không yêu cầu toà án giải quyết. Anh Q không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Anh Q và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công sức: Chị T tự nguyện không yêu cầu.
Về án phí: Anh Lê Hồng Q nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004015 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Anh Q đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Q 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Bình Thuận |