- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn Tr xin ly hôn chị Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Tr – Sinh năm: 1978; địa chỉ: Xóm 16, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Phạm Thị H – Sinh năm: 1979; địa chỉ: Xóm 16, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2017/ QĐST - HNGĐ | N, ngày 26 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Tr – Sinh năm: 1978; Địa chỉ: Xóm 16, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1979; Địa chỉ: Xóm 16, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Tr – Sinh năm: 1978; địa chỉ: Xóm 16, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Phạm Thị H – Sinh năm: 1979; địa chỉ: Xóm 16, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Tr và chị Phạm Thị H đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn Tr và chị Phạm Thị H đều thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Phạm Huy T, sinh ngày 15/7/2012, hiện cháu T đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn anh Tr chị H thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể như sau: Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi cháu Phạm Huy T, anh Tr không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn Tr và chị Phạm Thị H đều thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn Tr và chị Phạm Thị H đều thỏa thuận anh Tr nộp toàn bộ. Anh Phạm Văn Tr phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Tr đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06020 ngày 06/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (anh Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); Hoàn trả cho anh Phạm Văn Tr số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện N; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu HS. | (Đã ký) Phạm Hùng Phƣơng |