- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã P, huyện K, tỉnh H và anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1980; Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã P, huyện K, tỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊNÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:126/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1980. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Thị Đ, sinh ngày 21/12/2005. + Cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 12/9/2009. Người đại diện cho hai cháu Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Tiến Đ: chị Đặng Thị H, sinh năm 1988. Đều ĐKHKTT: thôn T, xã P, huyện K, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã P, huyện K, tỉnh H và anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1980; Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã P, huyện K, tỉnh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn V tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh V có hai con chung là các cháu Nguyễn Thị Đ, sinh ngày 21/12/2005 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 12/9/2009. Chị H và anh V thỏa thuận, chị H sẽ nuôi cháu Nguyễn Thị Đ còn anh V sẽ tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Tiến Đ cho đến khi các cháu Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Tiến Đ đủ 18 tuổi và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H và anh V có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị H và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STLH, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 007246 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả chị H 150.000đ số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 007246 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN (đã ký ) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |