- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H - Anh Văn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Văn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:126/2017/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2017/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H với bị đơn: Anh Văn Đức T; Cùng địa chỉ: Thôn Z, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Văn Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Trần Thị H và anh Văn Đức T có 02 con chung là cháu Văn Khắc T, sinh ngày 21/5/1997 và cháu Văn Trần Tú T, sinh ngày 10/01/2002.
Hiện cháu Văn Khắc T, sinh ngày 21/5/1997 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn đối với cháu Văn Trần Tú T, sinh ngày 10/01/2002 thì chị H và anh T cùng thỏa thuận thống nhất, phù hợp với nguyện vọng của cháu T: Giao cháu Văn Trần Tú T, sinh ngày 10/01/2002 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con trong vụ án này.
Anh T không trực tiếp nuôi duỡng con chung có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản anh T thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. - Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị H và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Chị H tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh T phải nộp nên phần án phí mà chị H phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền Tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0001xxx ngày 30/10/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.
Hoàn trả lại cho chị Trần Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Uỷ ban nhân dân thị trấn Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Hà Viết Toàn |