- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Hồ Văn M"
- Tòa quyết gì? 1. Người yêu cầu được nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1258/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 642/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Văn M; địa chỉ: Đường C, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy các người yêu cầu giải quyết việc dân sự - ông Hồ Văn M rút đơn yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 273, 280, 361, 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 642/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là mất tích”.
Điều 2. Hậu quả của việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
2.1. Người yêu cầu được nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
2.2. Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2.3. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ông Hồ Văn M đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018892 ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT (12). | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |