vanban.org

Quyết định 1258/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Th P và Bà Nguyễn Vi t Đoan T thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận k t hôn số 76 ngày 23/7/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh). Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Bùi N, sinh ngày 20/6/2014 và Bùi K, sinh ngày 03/9/2016 cho bà T đư … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHONG - THANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1258/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l s dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ l số: 541/2023/TLST-HNGĐ Ngày 17 tháng 03 năm 2023 về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Bùi Th P, sinh năm 1982;

Thường trú: 15 Đường A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Vi t Đoan T, sinh năm 1985;

Thường trú: 15 Đường A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2023, các đương sự có mặt tại buổi hòa gi i thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Th P và Bà Nguyễn Vi t Đoan T thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận k t hôn số 76 ngày 23/7/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).

. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Bùi N, sinh ngày 20/6/2014 và Bùi K, sinh ngày 03/9/2016 cho bà T đư c trực ti p, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng/01 con chung cho đ n khi các con chung lần lư t đủ 18 tuổi; thực hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 5/2023 vào ngày đầu tiên của mỗi tháng.

. Về tài s n chung: Hai bên xác đ nh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

. Về n chung: Hai bên xác đ nh không có.

Đã h t thời hạn b y ngày, kể từ ngày lập biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Th P và Bà Nguyễn Vi t Đoan T thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận k t hôn số 76 ngày 23/7/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Bùi N, sinh ngày 20/6/2014 và Bùi K, sinh ngày 03/9/2016 cho bà T đư c trực ti p, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng/01 con chung cho đ n khi các con chung lần lư t đủ 18 tuổi; thực hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 5/2023 vào ngày đầu tiên của mỗi tháng.

Kể từ ngày quy t đ nh có hiệu lực pháp luật và khi bà Nguyễn Vi t Đoan Thanh có đơn yêu cầu thi hành án; n u ông Bùi Th Phong chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ph i ch u thêm tiền lãi đối v i số tiền chậm tr tương ứng v i thời gian chậm tr theo thỏa thuận của các bên nhưng không đư c vư t quá 20 /năm của kho n tiền cấp dưỡng. N u không có thỏa thuận và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất đư c xác đ nh b ng 50 mức lãi suất gi i hạn đư c quy đ nh tại kho n 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c c n trở. Người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức đư c quy đ nh tại Kho n 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực ti p nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có l do chính đáng.

- Về tài s n chung: Hai bên xác đ nh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

- Về n chung: Hai bên xác đ nh không có.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông P và bà T ph i ch u, đư c cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003289 ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

“Quy t đ nh này đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c Thi hành án dân sự, người ph i Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc b cưỡng ch Thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ