- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông N xin ly hôn với bà B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Phước N và bà Châu B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1255/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1894/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Ông Hồ Phước N, sinh năm 1984.
- Bà Châu B, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: Số nhà 22, ấp H, xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Phước N và bà Châu B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Phước N và bà Châu B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các cháu Hồ Châu Anh T, sinh ngày 15/11/2004 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N phải cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 2.000.000đ/tháng đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động.
Sau khi ly hôn, ông N vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông N có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm – hòa giải thành: Ông N tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân và gia đình hòa giải thành và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp tại biên lai thu số 008791 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP B; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Xuân |