vanban.org

Quyết định 1254/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74 quyển 01/2002 do Ủy ban nhân dân phường X, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 5 năm 2002 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1254/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 06 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1112/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017 về yêu cầu công nhận “thuận tình ly hôn”, giữa:

Bà Đinh Thị V, sinh năm 1959; cư trú tại: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Đào Văn T, sinh năm 1960; cư trú tại: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74 quyển 01/2002 do Ủy ban nhân dân phường X, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 5 năm 2002 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Có 02 con chung đều đã trưởng thành là các cháu Đào Thị Ngân H, sinh năm 1988 và Đào Thị Kim N, sinh năm 1992.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này. Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027287 ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đinh Thị V và ông Đào Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ