- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các điều 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1253/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Đăng Tân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Oanh – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 979/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019, về việc: Yêu cầu Xác định cha mẹ cho con theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 40/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1978; cư trú
tại: Đường Q, phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người làm chứng:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1952; cư trú tại: Ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh
Bến Tre;
- Ông Phan Văn R, sinh năm 1944; cư trú tại: Ấp K, xã T, huyện M, tỉnh
Bến Tre.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 05 tháng 8 năm 2019 và tại bản tự khai trong
quá trình giải quyết vụ án bà Đinh Thị T trình bày: Cha mẹ ruột bà là ông Võ Văn Đ và bà Phan Thị S. Năm 1976, cha mẹ ruột bà đi làm giấy khai sinh cho bà với tên Phan Thị Mai T1, sinh năm 1976. Năm 1977, mẹ ruột bà chết nên cậu của bà là ông Phan Văn R và bà ngoại của bà đón bà về chăm sóc, nuôi dưỡng tại xã Khánh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Năm 1980, bà được cho làm con nuôi của ông Đinh Văn T và bà Nguyễn Thị T. Sau đó, ông T và Nguyễn Thị T đi làm lại giấy khai sinh cho bà với tên mới là Đinh Thị T, sinh năm 1978, có cha là Đinh Văn T và mẹ là Nguyễn Thị T. Nay bà yêu cầu Tòa án xác định ông Võ Văn Đ, sinh năm 1934 và bà Phan Thị S, sinh năm 1944 là cha mẹ ruột của bà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào ý kiến của các đương sự trong quá trình giải quyết việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn đề ngày 05/8/2019 của bà Đinh Thị T, yêu cầu Tòa án xác định
cha mẹ cho con đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục:
Người yêu cầu là bà Đinh Thị T có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng
mặt; người làm chứng là ông Phan Văn R và bà Nguyễn Thị T vắng mặt nhưng đã có lời khai trực tiếp với Tòa án. Căn cứ khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về các yêu cầu của đương sự:
Giấy khai sinh số 270, quyền số 01, ngày 05 tháng 6 năm 1979 của Ủy ban
nhân dân xã Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Đồng Nai (hiện nay là: Xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) thể hiện bà Phan Thị Mai T1, sinh năm 1976 có cha là Võ Văn Đ và mẹ là bà Phan Thị S.
Giấy khai sinh số 147, quyển số 01, ngày 26/8/1993 của Ủy ban nhân dân
xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre thể hiện bà Đinh Thị T, sinh năm 1978 có cha là Đinh Văn T và mẹ là Nguyễn Thị T.
Theo xác nhận ngày 19/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã Khánh Thạnh Tân,
huyện Mõ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre tại đơn ghi ngày 09/5/2019 của bà Đinh Thị T và biên bản xác minh ngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mõ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đối với các đương sự Phan Văn R, Phạm Văn T, Phan Thị U và Nguyễn Thị T xác nhận sự kiện pháp lý: Bà Phan Thị Mai T1, sinh năm 1976 có cha mẹ ruột là ông Võ Văn Đ và bà Phan Thị S. Sau khi bà S chết, bà T1 được ông Đinh Văn T và bà Nguyễn Thị T nhận làm con nuôi và ông T, bà Nguyễn Thị T đã làm lại giấy khai sinh cho bà T1 với tên mới là Đinh Thị T, sinh năm 1978 có cha là Đinh Văn T và mẹ là Nguyễn Thị T.
Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu tại đơn ghi ngày 10/9/2019 và Biên bản xác minh ngày 10/7/2019 của Ủy ban nhân dân xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đối với các đương sự Đặng Thị Đ và Phạm Thị B xác nhận sự kiện pháp lý nêu trên.
Do đó đã có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị T: Xác định
ông Võ Văn Đ, sinh năm 1934 và bà Phan Thị S, sinh năm 1944 là cha mẹ của bà Đinh Thị T theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị T.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Tâm phải chịu theo
quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 90, khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình, khoản
1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các điều 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị T:
Xác định ông Võ Văn Đ, sinh năm 1934 và bà Phan Thị S, sinh năm 1944
là cha mẹ ruột của bà Đinh Thị T, sinh năm 1978, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2012 tại Công an Thàn phố Hồ Chí Minh.
Bà Đinh Thị T có quyền liên hệ với cơ quan đăng ký hộ tịch để làm thủ tục
điều chỉnh giấy khai sinh theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp là 300.000 đồng, bà T phải chịu,
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001269 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Cơ quan đăng ký hộ tịch; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Trần Đăng Tân |