- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Nguyet Ha - Le Van Tan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn T và Chị Nguyễn Thị Nguyệt H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1253/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 834/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Nguyệt H, sinh năm 1992; Cư trú tại: Số 77/22 đường Phan Chu T phường L, Thành phố B, tỉnh Đ. Người yêu cầu: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988; Cư trú tại: Số 965/16/43 đường Q, Phường P, quận G, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn T và Chị Nguyễn Thị Nguyệt H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Văn T và Chị Nguyễn Thị Nguyệt H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 134 do Ủy ban nhân dân Phường P, quận G, Thành phố H cấp ngày 25/9/2017 không còn hiệu lực. Về con chung: Có 01 người con chung tên là Lê Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/01/2016. Giao trẻ Lê Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/01/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí : Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) Anh Lê Văn T và Chị Nguyễn Thị Nguyệt H chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029451 ngày 15/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh T, chị H đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND. TP.HCM - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THA DS quận Gò Vấp; - UBND Phường 14, quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Huệ |