vanban.org

Quyết định 125 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Th.. Sinh năm 1968. * B đơn: Ông Nguyễn Văn Tr.. Sinh năm 1967. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Phan Thị Th. ; ông Nguyến Văn Tr."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 125/2017/QĐST-NGĐ Hả Châu, ngày 18 tháng 7 năm 2017

Số: 125/2017/QĐST- NGĐ Hả Châu, ngày 18 tháng 7 năm 2017

T A ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM T ÀN P Ố ĐÀ NẴNG Đ c lập - Tự do - ạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2017/TLST- NGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2017 giữa: * guyên đơn: Bà Phan Thị Th.. Sinh năm 1968. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr.. Sinh năm 1967. Cùng cư trú tại: số 65 – MT, q. C, Tp ĐN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị Th.. Sinh năm 1968. * B đơn: Ông Nguyễn Văn Tr.. Sinh năm 1967. Cùng cư trú tại: số 65 – MT, q. C, Tp ĐN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Th. và ông Nguyễn Văn Tr. thống nhất thuận tình ly hôn. *Về con chung: Ông Nguyễn Văn Tr. và bà Phan Thị Th. có 03 con chung tên là Nguyễn Văn T., sinh năm 1988; Nguyễn Văn T., sinh năm 1990 và Nguyễn Thị à T., sinh năm 1994. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết *Về tà sản chung: Vợ chồng xác định không có tài sản chung. *Về nợ chung: Vợ chồng xác định không có nợ chung.

Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươ nghìn đồng) bà Phan Thị Th. tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí N&GĐ sơ thẩm bà đã n p theo biên lai thu số 009386 ngày 22/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận ải Châu, Tp Đà Nẵng. oàn trả lại cho bà Phan Thị Th. 150.000đ (một trăm năm mươ nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã n p. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết đ nh này được th hành theo quy đ nh tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc b cưỡng chế th hành án theo quy đ nh tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy đ nh tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự.

Cỡ chữ