vanban.org

Quyết định 125/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc N và bà Vũ Thị Uyên P thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2026/TLST-VHNGĐ

ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Ngọc N, sinh năm 1984; CCCD: xxxxxxxx…; địa chỉ: Số 2,

đường T, tổ 9, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Vũ Thị Uyên P, sinh năm 1988; CCCD: xxxxxxx…; địa chỉ: Số 1,

đường số 1, khu phố 1, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc N và bà Vũ Thị Uyên P là vợ

chồng, chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 27/01/2022. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Trần Ngọc N và bà Vũ Thị Uyên P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Ngọc N và bà Vũ Thị Uyên P thỏa thuận ông

N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Phương Tr, sinh ngày 31/3/2022. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải

đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc N và bà Vũ Thị Uyên P thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Ngọc N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung

tên Trần Ngọc Phương Tr, sinh ngày 31/3/2022.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Ngọc N và bà Vũ Thị Uyên P

mỗi người nộp 150.000 đồng; được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007607 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ