- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh - Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị Đoan T và ông Cao Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2026/QĐST – HNGĐ | Cà Mau, ngày 16 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2026/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2026 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con, giữa các đương sự: – Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Đoan T, sinh năm 1972 + Địa chỉ: Khóm 1A, phường G, tỉnh C – Bị đơn: Ông Cao Văn Đ, sinh năm 1971 + Địa chỉ: Khóm 1A, phường G, tỉnh C Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị Đoan T và ông Cao Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Bà Hứa Thị Đoan T và ông Cao Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Đã trưởng thành, không đặt ra + Về nợ chung: Không có, không đặt ra + Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đặt ra + Về án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch bà Hứa Thị Đoan T tự nguyện nộp 150.000đ, bà T đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0002452, ngày 06/03/2026, tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8, chuyển thu án phí 150.000đ, hoàn lại cho bà T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| + TAND tỉnh Cà Mau; + VKSND Khu vực 8; + Phòng THADS Khu vực 8; + Đương sự; + Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Thiêm |