vanban.org

Quyết định 125/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị Thanh T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đức T ly hôn Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 11 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Đức T, sinh ngày 09/01/1991, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm K, xã N, tỉnh Phú Thọ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Quang N – Trợ giúp viên pháp lý, thuộc Chi nhánh số 2, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh T1, sinh ngày 05/10/1991, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm K, xã N, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị Thanh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Bùi Đức T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung là Bùi Ngọc Thảo N1, sinh ngày 26/3/2015 và Bùi Ngọc Mai K, sinh ngày 30/11/2020. Anh Bùi Đức T chưa yêu cầu chị Bùi Thị Thanh T1 việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị Thanh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Không có.

2.4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Anh Bùi Đức T phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Thanh T1 phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Đức T tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Bùi Thị Thanh T1. Anh Bùi Đức T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000550 ngày 14/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, đối trừ anh Bùi Đức T được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ