vanban.org

Quyết định 125/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Mỹ H, sinh năm 1957; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số D L, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Số F hẻm H, phường P, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh nưm 1984; Địa chỉ: Số E, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2026/TLST-DS ngày 13/4/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Mỹ H, sinh năm 1957; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số D L, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Số F hẻm H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh nưm 1984; Địa chỉ: Số E, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1971; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, phường S, tỉnh Vĩnh Long;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho bà T1 Mỹ Hoa 23 lương, 07 chỉ, 03

phân vàng loại vàng SJC. Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. Ghi nhận bà Thái Mỹ H tự nguyện không yêu cầu tính lãi.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi

hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 50.218.660 (Năm

mươi triệu hai trăm mười tám nghìn sáu trăm sáu mươi) đồng, mỗi bên đương sự chịu ½ án phí:

+ Bà Bùi Thị Kim T phải chịu là 25.109.330 (Hai mươi lăm triệu một

trăm lẻ chín nghìn ba trăm ba mươi) đồng.

+ Bà Thái Mỹ H được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ