vanban.org

Quyết định 125/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í có hai con chung là Đặng Ngọc A, sinh ngày 08/12/2014 và Đặng Trí C, sinh ngày 01/6/2016. Cháu Đặng Ngọc A và Đặng Trí C có nguyện vọng được ở với mẹ là chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Đặng Cao Văn I"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986

2. Anh Đặng Cao Văn Í, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: A Q, phường D, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai cũ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 134 ngày 28/12/2013 nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Í là hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa chị H và anh Í xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í có hai con chung là Đặng Ngọc A, sinh ngày 08/12/2014 và Đặng Trí C, sinh ngày 01/6/2016. Cháu Đặng Ngọc A và Đặng Trí C có nguyện vọng được ở với mẹ là chị Nguyễn Thị H khi cha mẹ ly hôn.

Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Đặng Cao Văn Í tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 5.000.000 đồng, mỗi con 2.500.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025.

Việc thỏa thuận nuôi con và sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của chị H và anh Í là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 7 tuổi, phù hợp với quy định của pháp luật, quyền lợi của con được đảm bảo. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84, Điều 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í có hai con chung là Đặng Ngọc A, sinh ngày 08/12/2014 và Đặng Trí C, sinh ngày 01/6/2016. Cháu Đặng Ngọc A và Đặng Trí C có nguyện vọng được ở với mẹ là chị Nguyễn Thị H khi cha mẹ ly hôn.

Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í thống nhất giao hai con chung cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Đặng Cao Văn Í tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 5.000.000 đồng, mỗi con 2.500.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001795 ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Cao Văn Í đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luậtthi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ