- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị N xin ly hôn ánh Nguyễn Đức C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 387/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 11/02/1982 Nơi cư trú: Thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh ngày 25/08/1980 Nơi cư trú: Thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con C1: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức C có 01 con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 18/7/2021. Ly hôn chị N và anh C thỏa thuận để anh C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức H cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giảis quyết Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Tiền án phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003855 ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4- Bắc Ninh; - Thi hành án DS tỉnh Bắc Ninh; - UBND xã Lục Nam, tỉnh Bắc Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP./. | THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thế Vinh |