vanban.org

Quyết định 125/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Nghĩa T và chị Trần Thị T2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2025/QĐST-HNGĐThường Tín, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Nghĩa T, sinh năm 1992

- Bị đơn: Chị Trần Thị T2, sinh năm 1998

Đều trú tại: thôn X, xã V, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Nghĩa T và chị Trần Thị T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Nghĩa T và chị Trần Thị T2 thỏa thuận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh T và chị T2 có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Anh T3, sinh ngày 01/10/2022. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng cháu T3đến khi trưởng thành. Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với chị T2 số tiền là 2.500.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 6/2025 đến khi cháu T3đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Trần Nghĩa T và chị Trần Thị T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật, được trừ đủ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai Ký hiệu BLTU/23 số 0058644 ngµy 27/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ