- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vinh Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông PTV và bà QTTT thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 125/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | Quận 11, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 853/2024/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông PTV, sinh năm 1983. Địa chỉ: xx đường yy, Phường xx, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà QTTT, sinh năm 1989. Địa chỉ: xx đưiờng yy, Phường xx, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông PTV và bà QTTT thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số xx do Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày xx/yy/2012 không còn giá trị pháp lý. b) Về con chung: Bà QTTT được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung là:
- Trẻ PYN, nữ, sinh ngày xx/yy/2007.
- Trẻ PYP, nữ, sinh ngày xx/yy/2009.
- Trẻ PYL, nữ, sinh ngày xx/yy/2013.
- Trẻ PPA nam, sinh ngày xx/yy/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Ông PTV có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không có. 2. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Về lệ phí: Ông PTV và bà QTTT chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông V và bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00xx ngày xx/yy/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q11; - UBND P. 15, Q.5; - TAND TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 11; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vương Vĩ Bửu |