vanban.org

Quyết định 125/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ trụ sở: Số A, đường B, phường Lý Thái Tổ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2025/QĐST-DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 257/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ trụ sở: Số A, đường B, phường Lý Thái Tổ, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Số C, đường D, phường An Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Bình A – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn (Theo Giấy ủy quyền số 1109/UQ-VCB-PC ngày 04/9/2024)

Người được ủy quyền lại: Bà Phạm Thị Thu M, sinh năm 1974 (Theo Giấy ủy quyền số 1444/GUQ-SGC/24 ngày 19/9/2024).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1988;

Địa chỉ: số Đ, đường E, phường Phúc La, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Huyền Tr có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 06 tháng 8 năm 2025 là: 268.335.790 đồng (Hai trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm chín mươi đồng), bao gồm: nợ gốc là 177.504.104 đồng; nợ lãi là 90.831.686 đồng theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng Quốc tế kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế ) ký ngày 04 tháng 02 năm 2020.

2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

Bà Nguyễn Thị Huyền Tr có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc và lãi là 268.335.790 đồng (Hai trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm chín mươi đồng) trong thời hạn 02 tháng, chậm nhất là ngày 06/10/2025 thanh toán hết nợ gốc và lãi.

2.3. Kể từ ngày 07/8/2025 bà Nguyễn Thị Huyền Tr còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP A do Ngân hàng có đơn xin rút yêu cầu trả phí phạt nợ quá hạn tính đến ngày 06/8/2025 là: 171.518.233 đồng.

2.5. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 6.708.395 đồng (sáu triệu bảy trăm lẽ tám nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng) do bà Nguyễn Thị Huyền Tr tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí là 8.542.670 đồng (Tám triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi đồng) theo biên lai thu số 0036429 ngày 04/01/2024 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ