vanban.org

Quyết định 125/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân H. 2.

VKSND TP Việt Trì; Chi cục thi hành án dân sự TP Việt Trì; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:125/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 2x, khu P, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân H xác nhận vợ chồng có hai chung là Nguyễn Xuân H1, sinh ngày 2x/9/2012 và Nguyễn Xuân H2, sinh ngày 2x/9/2012. Ly hôn, chị P anh H thống nhất thỏa thuận: chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 02 con chung Nguyễn Xuân H1 và Nguyễn Xuân H2, anh H cấp dưỡng nuôi 01 con chung cùng chị P 1.500.000đ/ 1 tháng, kể từ tháng 6/2024 đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị P anh H không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0005949 ngày 01/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ