vanban.org

Quyết định 125/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2024/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 15 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 07 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số, ấp ALB, xã ĐY, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ liên hệ: Số ấp AP, xã ĐA, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Cao Văn G, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số, ấp ALB, xã ĐY, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung:

Giao con chung tên Cao Mạnh Đ, sinh ngày 03/8/2014 cho chị K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện con chung là Cao Mạnh Đ sống cùng và do chị Nguyễn Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng).

Chị Nguyễn Thị Thúy K không yêu cầu anh Cao Văn G có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Cao Mạnh Đ cùng chị K.

Giao 02 con chung tên Cao Thị Cẩm G, sinh ngày 14/10/2006, Cao Thị Cẩm L, sinh ngày: 13/6/2008 cho anh G tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện hai con chung là Cao Thị Cẩm G và Cao Thị Cẩm L sống cùng và do anh Cao Văn G trực tiếp nuôi dưỡng).

Anh Cao Văn G không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thúy K có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi hai con chung là cháu Cao Thị Cẩm G và Cao Thị Cẩm L cùng anh G.

Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.

2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy K và anh Cao Văn G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, trong vụ án hôn nhân và gia đình; Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007530, ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ