- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 125/2024/QĐCNTTLH | Hồng Bàng, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị Hải V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly h n của anh Nguyễn Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024 về thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Nguyễn Văn T; cư trú tại: Thôn DĐ, xã VN, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình;
Chị Phan Thị Hải V; cư trú tại: Số 4/33 KĐ, phường HVT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị Hải V xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường QT (nay là phường HVT), quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng từ ngày 11/11/2011. Trong quá trình chung sống, anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị Hải V đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống kh ng hợp nhau, nên anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị Hải V thuận tình ly h n.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Quang V, sinh ngày 26/3/2012 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 08/01/2016. Hai bên thỏa thuận, anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nu i dưỡng con chung Nguyễn Quang V và chị Phan Thị Hải V là người trực tiếp nu i dưỡng con chung Nguyễn Duy K, cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.
Về việc cấp dưỡng nu i con chung, hai bên thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nu i con chung Nguyễn Duy Khang 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Thời gian cấp dưỡng nu i con chung kể từ tháng 4/2023, thời hạn cấp dưỡng nu i con chung chậm nhất vào các ngày 28 hàng tháng. Hai bên tự giao nhận với nhau, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.
Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia đình kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Kh ng có yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSNDTP Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - CCTHA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phường HVT, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |