- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 125/2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2023/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Sỹ K, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 25, phường Hòa An, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.
- Bà Hồ Thị Bích Đ, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 13, phường Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Sỹ K và bà Hồ Thị Bích Đ kết hôn với nhau vào năm 2013, có Giấy đăng ký kết hôn số 104/2013 ngày 09/8/2013 do UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông K và bà Đ về chung sống tại Tổ 13, phường Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Đến đầu năm 2022, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do nhiều mâu thuẫn trong quan điểm sống và tình cảm không còn. Hiện nay vợ chồng đã không còn chung sống với nhau. Xét thấy, ông Bùi Sỹ K và bà Hồ Thị Bích Đ thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông K và bà Đ đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Bùi Sỹ K và bà Hồ Thị Bích Đ có 01 con chung: cháu Bùi Quốc D, sinh ngày 02/02/2015. Ông bà thống nhất sau ly hôn, bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000 đồng mỗi tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05/2023.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Sỹ K và bà Hồ Thị Bích Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Bùi Sỹ K và bà Hồ Thị Bích Đ có 01 con chung: cháu Bùi Quốc D, sinh ngày 02/02/2015. Sau ly hôn, bà Hồ Thị Bích Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Quốc D và ông Bùi Sỹ K có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi cháu Bùi Quốc D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05/2023.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Hồ Thị Bích Đ tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0009444 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Hồ Thị Bích Đ đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND P. Khuê Trung; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |