vanban.org

Quyết định 125/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn T và chị Trần Thanh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Trần Thanh B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Thị Quỳnh H; sinh ngày 05-6-2011 và cháu Đào Xuân T1, sinh ngày 09-10-2019. Anh Đào Văn T phải cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu T1 mỗi tháng là 1.500.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn T và chị Trần Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2023/QĐST- HNGĐTP.Yên Bái, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 giữa::

Nguyên đơn: Anh Đào Văn T , sinh năm 1981

Bị đơn: Chị Trần Thanh B, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã A, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn T và chị Trần Thanh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Trần Thanh B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Thị Quỳnh H; sinh ngày 05-6-2011 và cháu Đào Xuân T1, sinh ngày 09-10-2019. Anh Đào Văn T phải cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu T1 mỗi tháng là 1.500.000 đồng/01 cháu/01 tháng kể từ tháng 11-2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi.

Kể từ ngày chị Trần Thanh B có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nếu anh T chưa thi hành thì hàng tháng anh T còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Anh Đào Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Đào Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng và tiền án phí cấp dường là 150.000 đồng . Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2022/0002224 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái.

Chị Trần Thanh B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ