- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu V và ông Bùi Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125 /2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 450/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 2001 Địa chỉ: Khu T, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu T, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu V và ông Bùi Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Trần Cẩm T, sinh ngày 11/12/2018 và Bùi Trần An N, sinh ngày 17/01/2022. Ly hôn, bà Trần Thị Thu Vvà ông Bùi Minh T thống nhất giao con chung Bùi Trần Cẩm T và Bùi Trần An N cho bà Trần Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (hiện nay cháu T, cháu N đang ở với bà V). Ông Bùi Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Thu V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Bà Trần Thị Thu V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012618 ngày 19/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà Trần Thị Thu V 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - UBND phường 9, TP Tuy Hòa (số 131/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hoa Dung |