vanban.org

Quyết định 125/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu V và ông Bùi Minh T. 2.

TAND tỉnh; VKSND TP Tuy Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu V và ông Bùi Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125 /2023/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 450/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 2001 Địa chỉ: Khu T, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên

- Bị đơn: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu T, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu V và ông Bùi Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Trần Cẩm T, sinh ngày 11/12/2018 và Bùi Trần An N, sinh ngày 17/01/2022. Ly hôn, bà Trần Thị Thu Vvà ông Bùi Minh T thống nhất giao con chung Bùi Trần Cẩm T và Bùi Trần An N cho bà Trần Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (hiện nay cháu T, cháu N đang ở với bà V). Ông Bùi Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Thu V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Bà Trần Thị Thu V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012618 ngày 19/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà Trần Thị Thu V 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ