vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Lưu Văn M. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Lưu Văn M. Về con chung: Anh Lưu Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung tên Lưu Thị Thu H, sinh ngày 19/11/2005 và Lưu Minh T, sinh ngày 05/5/2009. Chị Dương Thị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lưu Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN A - M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Lưu Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐST-HNGĐGC, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Ngọc A, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Ấp LB, xã LC, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp PT, xã LB, huyện GC Tây, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Lƣu Văn M, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Ấp LB, xã LC, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Lưu Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Lưu Văn M.

- Về con chung: Anh Lưu Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung tên Lưu Thị Thu H, sinh ngày 19/11/2005 và Lưu Minh T, sinh ngày 05/5/2009. Chị Dương Thị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lưu Văn M không có yêu cầu. Con chung tên Lưu Minh Th, sinh ngày 16/5/2002 và Lưu Minh Nh, sinh ngày 04/5/2003 đã trưởng thành không yêu cầu toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị Ngọc A tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006826 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang, nên chị Dương Thị Ngọc A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lưu Văn M không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ