vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 199 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/11/2016 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyễn đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1991, địa chỉ: 127 đường H,

phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1988, địa chỉ: K02/24 đường N, tổ 31

phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 199 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/11/2016 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao 02 con chung Huỳnh Nguyễn Bảo T, sinh ngày: 02/10/2017 và Huỳnh Nguyễn Đăng K, sinh ngày: 10/10/2019 cho ông Huỳnh Văn K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt thành niên. Bà Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), cả hai con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Văn K xác định không có nợ chung.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006450 ngày 11 tháng 10 năm 2022. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng đã nộp.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ