vanban.org

Quyết định 125/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H có 03 con chung là Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 05-8-2003; Nguyễn Minh T, sinh ngày 07-10-2004 và Nguyễn Duy P, sinh ngày 09-7-2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ-Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2021/QĐST-HNGĐP, ngày 04 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 293/2021/TLST-VHNGĐ ngày 23-6-2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ B, khu phố L, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bà Phạm Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ B, khu phố L, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã B, huyện X, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 69 ngày 05-12-2001, nên hôn nhân giữa ông Đ và bà H là hợp pháp.

Quá trình sống chung, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông Đ thường xuyên ghen tuông vô cớ, cải vã, chửi bới, đánh đập bà H. Nhận thấy, tình cảm của vợ chồng ông Đ và bà H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, nên Tòa án chấp nhận cho ông Đ và bà H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H có 03 con chung là Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 05-8-2003; Nguyễn Minh T, sinh ngày 07-10-2004 và Nguyễn Duy P, sinh ngày 09-7-2012.

Ông Đ và bà H thỏa thuận, sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 07-10-2004 cho ông Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Duy P, sinh ngày 09-7-2012 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Thị Trúc L đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét giải quyết.

Về cấp dưỡng: Ông Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Duy P số tiền 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Bà H không cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H có 03 con chung là Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 05-8-2003; Nguyễn Minh T, sinh ngày 07-10-2004 và Nguyễn Duy P, sinh ngày 09-7-2012.

Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 07-10-2004 cho ông Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Duy P, sinh ngày 09-7-2012 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Thị Trúc L đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét giải quyết.

Về cấp dưỡng: Ông Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Duy P số tiền 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006616 ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ