- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 276/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 108/4A, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Ông Hồ Minh H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 108/4A, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa công dân với công dân; bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M và ông Hồ Minh H có đơn yêu cầu việc dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nên xác định quan hệ pháp luật: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Quan hệ pháp luật này thuộc ngành Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Do yêu cầu và người yêu cầu có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu có địa chỉ cư trú tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (năm 2015).
Về quan hệ hôn nhân và tính hợp pháp: Xét thấy giữa bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M và ông Hồ Minh H tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, ngày 10/3/2011 theo giấy chứng nhận số 22/HT, quyển số 01/2011; nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Về nội dung yêu cầu: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M và ông Hồ Minh H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn và nuôi con chung. Xét việc thuận tình ly hôn giữa ông - bà là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M và ông Hồ Minh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M và ông Hồ Minh H có với nhau 02 (hai) con chung tên Hồ Minh Q, (Giới tính: Nam), sinh ngày: 17/03/2012; Hồ Gia H, (Giới tính: Nam), sinh ngày: 20/4/2014, ông - bà thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung (Có thực hiện theo ý kiến nguyện vọng con chung trên 07 tuổi).
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông - bà thống nhất thỏa thuận. Ông Hồ Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi con mỗi tháng) (Tổng cộng hai con là bốn triệu đồng mỗi tháng) (Thời gian cấp dưỡng được thực hiện kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi con chung tròn 18 tuổi).
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H. Không ai được quyền ngăn cản ông H thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của trẻ em được pháp luật bảo vệ: Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhận thấy việc nuôi con chung của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung không tốt thì có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung (người trực tiếp nuôi dưỡng cũng có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng) theo quy định của pháp luật.
Xét việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình nên công nhận việc tự nguyện thỏa thuận này.
Về tài sản chung: Ông - bà xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông - bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 50% lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Tại buổi hòa giải bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M đã tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nên Tòa án chuyển tiền tạm ứng án phí thành lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M và ông Hồ Minh Hòa thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Hồ Minh Q, (Giới tính: Nam), sinh ngày: 17/03/2012; Hồ Gia H, (Giới tính: Nam), sinh ngày: 20/4/2014 cho bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Hồ Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi con mỗi tháng) (Tổng cộng hai con là bốn triệu đồng mỗi tháng). Thời gian cấp dưỡng được thực hiện kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi con chung tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H. Không ai được quyền ngăn cản ông H thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của trẻ em được pháp luật bảo vệ: Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhận thấy việc nuôi con chung của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung không tốt thì có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung (người trực tiếp nuôi dưỡng cũng có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng) theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông - bà xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông - bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ yêu cầu thành vụ kiện khác.
- Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 50% lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự hôn nhân sơ thẩm; Bà Đoàn Thị Kiều Tuyết M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp theo biên lai thu số 003915, ngày 19/4/2021 thành lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm. Các đương sự đã nộp xong lệ phí Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. * Nơi!nhận:!
| - Tòa án nhân dân TP Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều; - UBND Phường; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thiên Bảo |