vanban.org

Quyết định 125/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Bùi Văn N 2.

Về con chung: Anh Bùi Văn N đồng ý giao con chung tên Bùi Nguyễn K, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Nguyễn K mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Bùi Nguyễn K đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hân, anh Ninh thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Bùi Văn N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2021/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 75/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Bùi Văn N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bùi Văn N đồng ý giao con chung tên Bùi Nguyễn K, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Nguyễn K mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Bùi Nguyễn K đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh Bùi Văn N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Bùi Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010887 ngày 26/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Kim H đã nộp xong. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ