- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến - Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Oanh Y và anh Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2021/QĐST-HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 18 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2021/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Oanh Y, sinh năm 1988; Trú tại: thôn H, xã TT, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1985; Trú tại: thôn TBT, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Oanh Y và anh Trương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao cháu Trương Ngọc An N, sinh ngày 02/6/2019 cho chị Lê Thị Oanh Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Trương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi cháu Trương Ngọc An N đủ 18 tuổi.
Trường hợp anh Trương Văn T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thì anh Trương Văn T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị Oanh Y và anh Trương Văn T thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.3. Án phí: Chị Lê Thị Oanh Y nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con chị Y tự nguyện chịu thay phần anh T là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng chị Y phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 5806 ngày 10/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên; - UBND xã DT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |