- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Mai Thị Y; nơi cư trú: Đường Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
Anh Vũ Trần Quang A; nơi cư trú: Đường Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A có hai con chung là Vũ Gia B, sinh ngày 29/5/2012 và Vũ Ngân K, sinh ngày 06/01/2016. Chị Y và anh Quang A thỏa thuận giao con Vũ Gia Bình cho anh Vũ Trần Quang A trực tiếp nuôi và con Vũ Ngân K cho chị Mai Thị Y trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con A chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của A chị phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A có hai con chung là Vũ Gia B, sinh ngày 29/5/2012 và Vũ Ngân K, sinh ngày 06/01/2016. Chị Y và anh Quang A thỏa thuận giao con Vũ Gia B cho anh Vũ Trần Quang A trực tiếp nuôi và con Vũ Ngân K cho chị Mai Thị Y trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con A chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Mai Thị Y và anh Vũ Trần Quang A mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Y và anh Quang A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006378 ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Y và anh Quang A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 11/12/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phương |