vanban.org

Quyết định 125/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Anh T và ông Nguyễn Hữu T.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa Bà Võ Thị Anh T và Ông Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Anh T và ông Nguyễn Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Hà Văn Châu.

2/. Ông Trần Văn Phơ.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Anh T, địa chỉ: Số MKB, ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, địa chỉ: Số MK, đường BB, khu dân cư L, khóm M, phường MK, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, bà Võ Thị Anh T và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Anh T và ông Nguyễn Hữu T.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Ông Nguyễn Hữu T giao cháu Nguyễn Hoàng Thiên P (nam, sinh ngày 10/9/2019) cho bà Võ Thị Anh T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Hữu T hàng tháng đóng góp cho bà Võ Thị Anh T 1.500.000 đồng để nuôi cháu Nguyễn Hoàng Thiên P; cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 10/2020 cho đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật; địa điểm cấp dưỡng do bà Võ Thị Anh T và ông Nguyễn Hữu T tự thỏa thuận.

Ông Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Hoàng Thiên P theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.2/. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Anh T và ông Nguyễn Hữu T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3/. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị Anh T đồng ý chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001798 ngày 16/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Võ Thị Anh T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000 đồng.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ