vanban.org

Quyết định 125/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D. 2.

VKSND huyện Mỹ Tú; Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 199/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Bé T; Địa chỉ: ấp R, xã M1, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Sơn Ngọc D; Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D đều là người dân tộc Khmer, sống ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Chị Kim Thị Bé T và anh Sơn Ngọc D không phải nộp án phí hôn nhân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ