- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Việt Hưng và chị Nguyễn Thị Khuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Việt H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu 3, phường Ph, thị xã Q, Quảng Ninh.
2.Chị Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 3, phường Ph, thị xã Q, Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh (nay là Uỷ ban nhân dân phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 25 -10 -2007. Nên hôn nhân của anh H và chị Kh là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, anh H và chị Kh sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và đánh nhau. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ngồi lại cùng tìm cách giải quyết, hai bên gia đình đã cố gắng Kh giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh H và chị Kh cũng đã sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay không còn quan tâm gì đến nhau.
Đến nay, anh H và chị Kh đều xác định vợ chồng không có khả năng đoàn tụ, tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Kh. Xét thấy, việc anh H và chị Kh thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh có 02 con chung là Phạm Hoàng A, sinh ngày 18-7-2010 và Phạm Kiều A, sinh ngày 15-02-2013. Ly hôn, anh H và chị Kh thoả thuận thống nhất giao con chung Phạm Hoàng A, sinh ngày 18-7-2010 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và giao con chung là Phạm Kiều A, sinh ngày 15-02-2013 cho chị Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Anh H và chị Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H và chị Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thoả thuận, thống nhất nêu trên của anh H và chị Kh là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh thỏa thuận, thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Việc thỏa thuận, thống nhất nêu trên của anh H và chị Kh là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh thỏa thuận, thống nhất anh H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh có 02 con chung là Phạm Hoàng A, sinh ngày 18-7-2010 và Phạm Kiều A, sinh ngày 15-02-2013. Ly hôn, anh H và chị Kh thoả thuận thống nhất giao con chung Phạm Hoàng A, sinh ngày 18-7-2010 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và giao con chung là Phạm Kiều A, sinh ngày 15-02-2013 cho chị Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Anh H và chị Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H và chị Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh thỏa thuận, thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh thỏa thuận, thống nhất vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Việt H và chị Nguyễn Thị Kh thỏa thuận, thống nhất anh Phạm Việt H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai thu số 0003463 ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Q; - Chi cục THADS TX Q; - UBND phường Ph; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |