vanban.org

Quyết định 125/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990 và chị Võ Nguyễn Phƣơng Th, sinh năm 1990. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2019/QĐST- HNGĐBình Minh, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp H, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Võ Nguyễn Phƣơng Th, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp H, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990 và chị Võ Nguyễn Phƣơng Th, sinh năm 1990.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh T và chị Th: Chị Th được quyền nuôi con chung là Huỳnh Duy K, sinh ngày 03/11/2015. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Anh T được quyền đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Anh T tự nguyện nộp 150.000đ (án phí hôn nhân sơ thẩm) và 150.000đ (án phí cấp dưỡng nuôi con), tổng cộng anh T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009775 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Anh T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ