vanban.org

Quyết định 125/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2019/QĐST-HNGĐA, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp E, xã N, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp H, xã G, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà C, sinh năm 1958

Địa chỉ: Ấp H, xã G, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 217, 218 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 58, 81, 82, 83

; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

12 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

12 tháng 9 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh

A và anh B

2.

:

: Chị A và anh B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị A và anh B thống nhất giao cháu D, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2013 cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện nay, cháu D đang sống chung với anh B.

Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng: Anh B không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về tài sản chung: Chị A và anh B thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị An đối với bà C và anh B về việc yêu cầu chia đôi số tài sản chung là 07 chỉ vàng 24K. Do chị A, anh B và bà C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và chị A có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung.

2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân Gia đình 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị A tự nguyện nộp. Chị A đã nộp tạm ứng án phí 938.000 đồng (chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004932 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 788.000 đồng (bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ