vanban.org

Quyết định 125/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Đỗ Văn T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện M; UBND xã Lê Thanh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị C xin ly hôn anh Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Đỗ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2019/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 3, thôn L, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 3, thôn L, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 chung: Đỗ Thị Khánh H, sinh ngày 28/10/2014 và Đỗ Quang H, sinh ngày 08/11/2018. Anh và chị thỏa thuận sau ly hôn giao cháu Đỗ Thị Khánh H và cháu Đỗ Quang H cho anh Đỗ Văn T, trực tiếp nuôi dạy con chung và không yêu cầu chị C trợ cấp nuôi con chung cho đến khi trưởng thành hoặc cho đến khi các đương sự có thỏa thuận mới về người nuôi con và trợ cấp nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công nợ chung vợ chồng: Các đương sự xác nhận đều tự thỏa thuận với nhau và đều không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án huyện M. chị C được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0002343 ngày 08/7/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ