- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Xuân C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1984 ĐKHKTT: Xóm T, xã P, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Xuân C, sinh năm 1981 ĐKHKTT: Xóm T, xã Phú V, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình – Phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc. Địa chỉ: Xóm Đầm, xã Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn N, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh P, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Xuân C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Xuân C thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Xuân C có 01 con chung là Bùi Thị Bích H, sinh ngày 13/9/2013. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao 01 con Bùi Thị Bích H chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T chưa yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom, chăm sóc con chung được thực hiện theo luật định. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4: Về công nợ chung: Anh Bùi Xuân C có nghĩa vụ thanh toán trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch huyện Tân Lạc số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn) thời hạn vay từ ngày 13/03/2018 đến ngày 13/03/2021 với lãi suất 0,55% /tháng, theo sổ vay vốn mã khách hàng 170324 tên Bùi Xuân C.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 0001604 ngày 22/10/2019, nay được khấu trừ và chị T được hoàn trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã P, Tân Lạc, Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 16/12/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Yến |