- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tuân và chị Trần Thị Hải.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2019/QĐST- HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989
Đều có HKTT: Thôn L, xã D, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tuân và chị Trần Thị Hải.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Kim D, sinh ngày 14/10/2008; giao chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 12/6/2012. Tạm miễn việc góp phí tổn nuôi con cho anh T, chị H đến khi anh T, chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh T, chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét.
- Về án phí: Ghi nhận việc anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên thu tạm ứng án phí số AE/2010/0005437 ngày 08/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Anh T đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lã Phi Hùng |