vanban.org

Quyết định 125/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1961. Địa chỉ: 122/1 ấp GHB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Trần Văn H, sinh năm 1981. Địa chỉ: 206/2 ấp GHB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị C tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2019/QĐST–DSThạnh Phú, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 149/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1961. Địa chỉ: 122/1 ấp GHB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Trần Văn H, sinh năm 1981. Địa chỉ: 206/2 ấp GHB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Võ Thị D, sinh năm 1989. Địa chỉ: 206/2 ấp GHB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chị D ủy quyền cho anh Trần Văn H cùng địa chỉ.

+ Trần Văn N, sinh năm 1962. Địa chỉ: 122/1 ấp GHB, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về trách nhiệm dân sự: Anh Trần Văn H và chị Võ Thị D có nghĩa vụ liên đới giao trả cho bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn N số tiền 390.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả như sau:

Vào ngày 24 (hai mươi bốn) hàng tháng anh Trần Văn H và chị Võ Thị D có nghĩa vụ liên đới trách nhiệm giao trả cho bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn N số tiền 10.000.000 đồng, trả dần cho đến khi hết nợ. Thời hạn trả lần đầu được tính từ ngày 24/5/2019. Thời hạn trả lần cuối vào ngày 24/7/2022.

- 1 -

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Trần Văn H và chị Võ Thị D phải nộp là 4.875.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp là 4.875.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 9.750.000 đồng theo biên lai thu số 0001657 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị C được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả số tiền 4.875.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ