- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Chị Huỳnh Thị B T và anh Lê C N trong vi c d n s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n s; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ | TP.Cà Mau, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vi c d n s hôn nh n gia đình xin ly hôn thụ lý số: 217/2018/TLST-VDS ngày 19 tháng 3 năm 2018 giữa người yêu cầu:
- Chị Huỳnh Thị B T – sinh năm: 1985 Địa chỉ: Khóm 5, phường T T, thành phố M, tỉnh Cà Mau
- Anh Lê C N – sinh năm: 1985 Địa chỉ: Khóm 8, thị trấn Đ D, huy n Đ D, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n s ;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nh n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn t nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Chị Huỳnh Thị B T và anh Lê C N trong vi c d n s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
2. S thỏa thuận của các đương s cụ thể như sau:
- Về hôn nh n: Công nhận cho chị T và anh N được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một đứa tên Lê T M sinh ngày 26/12/2012, hi n đang sống với chị T. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận tiếp tục giao cháu M cho chị T tr c tiếp nuôi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh N được ph p tới lui thăm và dạy con không ai được ngăn cản, ngược lại anh không được lạm dụng vi c thăm con để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đền vi c chị T nuôi con.
- Về tài sản chung: A, chị t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- L phí giải quyết vi c hôn nh n gia đình sơ thẩm: Anh N và chị T mỗi người nhận nộp 150.000 đồng, ngày 16/3/2018 anh chị đã d nộp 300.000đ theo biên lai số 0484 được giữ nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hi u l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Ninh Quang Thế |