- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!LÊ!CHÂN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!!
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 117/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa:
Chị Trần Thị Mỹ N, sinh năm 19XX, ĐKNKTT và chỗ ở: Số 12/8/82/19 C H, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng;
Và anh Phạm Trọng Đ, sinh năm 19XX, ĐKNKTT và chỗ ở: Số 9 lô 77 tổ dân phố B1 đường T V L, phường C, quận H, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 02 tháng 4 năm 2018,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Mỹ N và anh Phạm Trọng Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ N và anh Phạm Trọng Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con Phạm Hoàng P, sinh ngày 09/5/2012 cho chị Trần Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Trọng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) bắt đầu từ tháng 5 năm 2018.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N và anh Đ mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị N và anh Đ đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0005124 ngày 16 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND quận Lê Chân;
!
- Người yêu cầu;
!
- Thi hành án dân sự quận Lê Chân;
- UBND phường C;
!
- Lưu hồ sơ.!
!
Nguyễn!Thị!Tuyết!Hồng!