vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Ph với anh Phạm Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có một con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Phạm Thị Bảo Y, sinh ngày 17/10/2012 cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Y Ph và anh Phạm Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2018/QĐST- HNGĐ
ơ
Đăk Hà, ngày 16 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ - TỈNH KON TUM.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Y Ph, sinh năm 1994 và anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Cùng trú tại Thôn 2 Đoàn Kết, xã Ng, huyện H, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Ph với anh Phạm Ngọc T cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có một con chung tên là Phạm Thị Bảo Y, sinh ngày 17/10/2012 và thỏa thuận như sau: Giao cháu Phạm Thị Bảo Y, sinh ngày 17/10/2012 cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y Ph không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng. [4] Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập. [5] Về các vấn đề khác: Không. [6] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc T và chị Y Ph phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Y Ph nhận chịu toàn bộ số tiền này. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Ph với anh Phạm Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có một con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Phạm Thị Bảo Y, sinh ngày 17/10/2012 cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình , hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Y Ph không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. -Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí Tòa án (Thuận tình ly hôn): Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng. Chị Y Ph đã nộp đủ số tiền này tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum theo biên lai số AA/2010/0009470 ngày 15 tháng 10 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ