- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI KIM H - LE TRUNG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Trung H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ 33333, ấp H, xã MH, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Trung H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 9777, khóm 3456, phường TT, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Trung H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 25/03/2015. Hiện tại cháu H đang sống với bà H. Sau khi ly hôn, bà H và ông H thống nhất để bà bà H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H. Ông H không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2 Về cấp dưỡng: Ông H tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông H cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Trung H cùng thống nhất để bà H nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Huệ đã nộp theo biên lai thu số 0009251 ngày 30/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Bà H đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND xã Mỹ Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Toàn |