vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê Hồng K va anh Trần

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm nuôi dương con chung sau ly hôn: Giao người con tên Trần Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê Hồng K va anh Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 125/2018/QĐST-HNGĐ

TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ AN NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T NH BÌNH ĐỊNH A Nhơ , gày 26 thá g 4 ăm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018, giữa: * guyên đơn: Chị Nguyễn Lê H ng K, sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm T, thôn Đ, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Anh Trần Quí N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm T, thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê Hồng K va anh Trần Quí N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm nuôi dương con chung sau ly hôn: Giao người con tên Trần Quỳnh T sinh ngày 13.9.2017 cho chị K tiếp tục trông nom, nuôi dương, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của chị K không yêu cầu anh N cấp dương nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Chị K, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Lê H ng K tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân được trừ vào 300.000đ, hoàn trả cho chị K 150.000đ theo biên lai thu tiền số 0008563 ngày 01.3.2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cương chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơi nh n: THẨM PHÁN - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TX. An Nhơn; - UBND xã N; - Lưu h sơ vụ án. Trần Thị Mỹ Lệ

Cỡ chữ